hợp quy thiết bị an toàn nhập khẩu

Hợp quy thiết bị an toàn nhập khẩu – Bộ Lao động thương binh xã hội ban hành thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH, trong đó quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của BLĐTBXH.

hợp quy máy móc nhập khẩu

Đối tượng chịu ảnh hưởng từ thông tư 22

Tất cả các doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết phải kiểm tra hàng hóa nhập khẩu trên Cục An Toàn Lao Động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố tại Việt Nam.

Các trung tâm, tổ chức chứng nhận được chỉ định năng lực chứng nhận hợp quy thiết bị an toàn từ Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội.

Danh mục thiết bị phải kiểm tra nhập khẩu và chứng nhận hợp quy thiết bị an toàn tại Cục An toàn Lao Động và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

STT

TÊN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

MÃ HS

QUY CHUẨN/ TIÊU CHUẨN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KHI NHẬP KHẨU

1.

Thang máy và các bộ phận an toàn của thang máy

8428.10.31

8428.10.39

8431.31.10

8431.31.20

– QCVN:02/2011/BLĐTBXH

– QCVN 18:2013/BLĐTBXH

– QCVN 26:2016/BLĐTBXH

– QCVN 32:2018/BLĐTBXH

– Kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan.

– Căn cứ để kiểm tra nhà nước dựa trên kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được chỉ định.

– Cơ quan kiểm tra: Cục An toàn lao động.

2.

Thang cuốn; Băng tải chở người và các bộ phận an toàn

8428.40.00

8431.31.20

QCVN 11:2012/BLĐTBXH

3.

Nồi hơi có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar (trừ nồi hơi có áp suất làm việc trên 16 bar sử dụng đặc thù chuyên ngành công nghiệp)

84.02

8403.10.00

– QCVN 01:2008/BLĐTBXH

– TCVN 7704:2007

– TCVN 5346:1991

– TCVN 6008:2010

– Kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan.

– Căn cứ để kiểm tra nhà nước dựa trên kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được chỉ định.

– Cơ quan kiểm tra: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

4.

Chai chứa khí nén có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar (trừ chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng)

7311.00.26

7311.00.27

7311.00.29

7311.00.91

7311.00.92

7311.00.94

7311.00.99

– QCVN 01:2008/BLĐTBXH

– TCVN 6296:2013

– TCVN 7388- 1,2,3:2013

– TCVN 10118:2013

– TCVN 10120:2013

– TCVN 10121- 1012024:2013

– TCVN 10360:2014

– TCVN 10360- 10364:2014

– TCVN 10367- 10368:2014

5.

Bình, bồn, bể, xi téc có áp suất làm việc định mức trên 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 (trừ thiết bị đặc thù chuyên ngành công nghiệp)

73.09

73.11

7611.00.00

3923.30.20

7613.00.00

– QCVN 01:2008/BLĐTBXH

– TCVN 8366:2010

– TCVN 6155:1996

– TCVN 6156:1996

6.

Hệ thống lạnh theo phân loại tại TCVN 6739: 2015 bao gồm:

– Sử dụng môi chất lạnh nhóm A3, B2L, B2, B3;

– Sử dụng môi chất lạnh nhóm A2 có lượng nạp vào hệ thống từ 1,5kg trở lên;

– Sử dụng môi chất lạnh nhóm A1, A2L, B1 có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên.

8415.81.91

8415.81.94

8415.81.99

8415.82.99

8415.83.99

8418.69.41

8418.69.49

8418.69.50

8418.69.90

– QCVN 21:2015/BLĐTBXH

– TCVN 6104-1, 2, 3, 4:2015

7.

Pa lăng điện, tời điện

8425.11.00

8425.31.00

8425.4910

– QCVN 7:2012/BLĐTBXH

– QCVN 13:2013/BLĐTBXH

8.

Palăng kéo tay, tời tay có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên

8425.19.00

8425.39.00

8425.42.90

8425.49.20

QCVN 7:2012/BLĐTBXH

9.

Bàn nâng, sàn nâng

8425.41.00

8425.42.90

8425.49.10

8425.49.20

– QCVN 7:2012/BLĐTBXH

– QCVN 12:2013/BLĐTBXH

– QCVN 20:2015/BLĐTBXH

– TCVN 4244:2005

10.

Cần trục

8426.11.00

8426.30.00

8426.19.90

– QCVN 7:2012/BLĐTBXH

– QCVN 29:2016/BLĐTBXH

11.

Cầu trục và cổng trục

8426.12.00

8426.19.20

8426.19.30

8426.19.90

– QCVN 7:2012/BLĐTBXH

– QCVN 30:2016/BLĐTBXH

12.

Vận thăng

8428.10.39

QCVN 16:2013/BLĐTBXH

13.

Phương tiện bảo vệ đầu (Mũ an toàn công nghiệp)

6506.10.20

6506.10.30

6506.10.90

– QCVN 06:2012/BLĐTBXH

– TCVN 6407:1998

– TCVN 2603:1987

– Kiểm tra nhà nước về chất lượng sau khi thông quan.

– Căn cứ để kiểm tra nhà nước dựa trên kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được chỉ định.

– Cơ quan kiểm tra: Cục An toàn lao động.

14.

Phương tiện bảo vệ mắt, mặt (Kính chống bức xạ hồng ngoại, bức xạ, tia Rơnghen, phóng xạ; Kính hàn, mặt nạ hàn)

3926.90.42

9004.90.50

– TCVN 5082:1990

– TCVN 5039:1990

– TCVN 6157:1999

– QCVN 27:2016/BLĐTBXH

– QCVN 28:2016/BLĐTBXH

15.

Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp (Khẩu trang, mặt nạ và bán mặt nạ lọc bụi; Khẩu trang, mặt nạ và bán mặt nạ lọc hơi khí độc)

9020.00.00

8421.39.90

6307.90.90

– QCVN 08:2012/BLĐTBXH

– QCVN 10:2012/BLĐTBXH

16.

Phương tiện bảo vệ tay (Găng tay bảo hộ lao động chống đâm thủng, cứa rách, chống cháy, cách điện, chống hóa chất)

3926.20.60

3926.20.90

3926.90.39

4015.19.00

4203.29.10

6116.10.90

6116.99.00

6216.00.10

6216.00.99

– TCVN 8838- 1, 2, 3:2011

– QCVN 24: 2014/BLĐTBXH

17.

Phương tiện bảo vệ chân (Giầy chống đâm thủng, cứa rách, va đập, hóa chất; Ủng cách điện)

6401.10.00

6402.91.91

6402.91.99

6402.99.10

6402.99.90

6403.40.00

6403.91.10

6403.99.10

– TCVN 6412:2009

– TCVN 7651:2007

– TCVN 7652:2007

– TCVN 7653:2007

– TCVN 7654:2007

– TCVN 8197:2009

– TCVN 7544:2005

– TCVN 7545:2005

– QCVN 15:2013/BLĐTBXH

18.

Dây đai an toàn và Hệ thống chống rơi ngã cá nhân

4205.00.20

6307.90.61

6307.90.69

QCVN 23:2014/BLĐTBXH

19.

Xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên

84.27

QCVN 25:2015/BLĐTBXH

– Không thực hiện (Mặt hàng này do Cơ quan thuộc Bộ Giao thông Vận tải thực hiện kiểm tra, quản lý về chất lượng trong nhập khẩu).

Tại sao lại lựa chọn Vinacontrol CE để chứng nhận hợp quy thiết bị an toàn nhập khẩu ?

Vinacontrol CE được chỉ định năng lực chứng nhận sự phù hợp từ BLĐTBXH

Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp nộp hồ sơ kiểm tra nhập khẩu lên Cục An Toàn Lao Động và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

Quy trình chứng nhận hợp quy:

B1: Doanh nghiệp liên hệ với Vinacontrol CE (Mr. Long)

B2: Đăng ký bộ hồ sơ chứng nhận hợp quy (Contact/PO, Invoice, P/L, BL/Airway Bill, Giấy đăng ký hợp quy/hợp chuẩn theo mẫu của Vinacontrol CE, Bản mô tả sản phẩm, CQ/ Test report). Các giấy tờ trên phải có chữ ký và đóng dấu của phía doanh nghiệp nhập khẩu

B3: Khi hàng hóa về Việt Nam, Doanh nghiệp thông báo cho Vinacontrol CE để Vinacontrol CE cử chuyên viên xuống đánh giá tại hiện trường ( đối với một số mặt hàng cần phải lấy mẫu thử nghiệm thì sẽ chuyên viên của Vinacontrol CE sẽ phải lấy mẫu thử nghiệm và đưa về phòng thử nghiệm do Vinacontrol CE chỉ định)

B4: Doanh nghiệp cung cấp tờ khai hải quan cho Vinacontrol CE để hoàn thiện bộ hồ sơ

B5: Vinacontrol CE sẽ dựa vào kết quả đánh giá từ chuyên viên của Vinacontrol CE, kết quả thử nghiệm (nếu mặt hàng bắt buộc phải thử nghiệm) và bộ hồ sơ của doanh nghiệp nhập khẩu để cấp giấy chứng nhận hợp quy cho lô hàng.

CÔNG TY CP CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM ĐỊNH VINACONTROL

Mr.Long – Phone: 098.1307.205 – Email: tvlong9589@gmail.com

>> Xem thêm các dịch vụ chứng nhận sản phẩm nhập khẩu khác